Bộ Công Thương CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng cđ kt cao thắng độc Lập Tự Do Hạnh Phúc



tải về 37.88 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích37.88 Kb.
#28092

Qui định anh văn 2014 /8/2015 8:19 AM

Bộ Công Thương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc


Số: /CĐKTCT-PĐT Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2015



QUI ĐỊNH VỀ HỌC PHẦN ANH VĂN CĂN BẢN

V/v Qui định về việc học môn anh văn căn bản của SVHS thuộc các hệ đào



tạo Cao đẳng, Cao đẳng Liên thông, Cao đẳng nghề, và Trung cấp CN.

Để nâng cao trình độ tiếng Anh cho HSSV thuộc các bậc đào tạo Cao đẳng, Cao đẳng liên thông, Trung cấp chuyên nghiệp, và Cao đẳng nghề của trường đáp ứng được yêu cầu trong học tập, nghiên cứu tài liệu nước ngoài và cơ hội tìm việc làm của SVHS sau khi tốt nghiệp, trường qui định việc học tập môn Anh văn căn bản - môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo chính khóa, tại trường như sau:



  1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Chương trình môn học anh văn căn bản (AVCB) bao gồm 3 học phần, học phần A1, A2, và A3. Với những kiến thức và kỹ năng được trang bị từ 3 học phần AVCB này, người học có đủ khả năng để dự thi lấy chứng chỉ tiếng anh trình độ A, B tại trường. SVHS bắt buộc phải dự một buổi kiểm tra trình độ tiếng Anh vào đầu khóa học để được xếp lớp các học phần AVCB.

    1. Học phần anh văn căn bản A1, A2: hai học phần này được tính vào khối lượng học tập của học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm thứ nhất, mỗi học phần có thời lượng 5 đơn vị học trình (ĐVHT). HSSV có thể học các học phần A1, A2 vào các buổi tối trong tuần, hoặc sáng, chiều chủ nhật (đối với các lớp liên thông). SVHS phải nộp học phí các học phần A1, A2 theo mức học phí của các lớp anh văn buổi tối.

    2. Học phần anh văn căn bản A3: đây là học phần được phân bổ vào thời khóa biểu học kỳ 3 của chương trình chính khóa. Học phần A3 có thời lượng 5 ĐVHT.

  1. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA XẾP LỚP HỌC PHẦN ANH VĂN CĂN BẢN

  1. Trường hợp SVHS có dự kiểm tra (KT) xếp lớp




Điểm KT xếp lớp

Kết quả nhận được

Ghi chú

≥ 7

SVHS được miễn học các học phần AVCB, điểm KT xếp lớp là điểm tổng kết học phần A1, A2, và A3 chính khóa.

Ví dụ:

SV có kết quả kiểm tra xếp lớp = 8,0 sẽ có điểm học phần A1= A2= A3=8,0

≥ 5 đến < 7

SVHS được miễn các học phần A1, A2, phải học A3. Điểm kiểm tra xếp lớp được tính vào học phần A1, A2.

Ví dụ:

Sv có kết quả kiểm tra xếp lớp = 6,0 sẽ có điểm học phần A1=6,0 A2= 6,0; A3= 4,9

≥ 3 đến < 5 điểm

SVHS được miễn học phần A1, phải học A2, A3

Ví dụ:

Sv có điểm kiểm tra xếp lớp = 4,0 sẽ có điểm A1=5; A2 = A3=4,0

< 3điểm

Sv Hs phải học A1, A2, A3. Điểm kiểm tra xếp lớp được tính vào A1, A2, A3

Ví dụ:

Sv có điểm kiểm tra xếp lớp =2,0 sẽ có điểm A1=A2=A3= 2,0




  1. Trường hợp SVHS không dự KT xếp lớp

    1. Những SVHS không dự kiểm tra xếp lớp đầu khóa học sẽ có điểm A1= A2 = 0. SVHS phải đăng ký học các lớp AVCB buổi tối để bổ sung kết quả học phần A1, A2 (học phần A3 được học trong chương trình chính khóa).

    2. SVHS không dự kiểm tra xếp lớp đầu khóa vẫn được học học phần A3 trong chương trình chính khóa.

  1. Trường hợp SVHS nộp chứng chỉ tiếng Anh vào đầu khóa học

HSSV nộp các chứng chỉ do tổ chức khảo thí được Trường CĐKTCT công nhận dưới đây sẽ được chuyển đổi tương đương như sau:


Học phần -

Chứng chỉ qui đổi



IELTS (Academic British)

TOEFL

PBT


(Academic

American)



TOEFL Ibt

(Academic American)



TOEIC

(Business, American)



Qui đổi = 10 điểm học phần

Chứng chỉ A

4.0

400

40

350

A1, A2, A3

Chứng chỉ B

4.5

440

50

450

A1, A2, A3


Lưu ý:

  • Chỉ qui đổi điểm và miễn học các học phần Anh văn căn bản trong trường hợp HSSV nộp các chứng chỉ hợp lệ nói trên cho Trung tâm Ngoại ngữ nhà trường vào đầu khóa học sau khi Trung tâm thẩm định các chứng chỉ là hợp lệ (xem mục IV. 3.b).

  • Chứng chỉ hợp lệ (không quá 03 năm kể từ ngày được cấp) được nộp vào cuối khóa khi nhận bằng tốt nghiệp.

  1. Trường hợp HSSV dự kiểm tra (KT) xếp lớp

SVHS dự KT xếp lớp theo danh sách phòng thi nhà trường niêm yết. HSSV phải mang theo giấy tờ tùy thân (có dán ảnh) khi dự KT xếp lớp. Lệ phí nộp tại phòng thi theo qui định. Sinh viên không có giấy tờ tùy thân sẽ không được dự thi.

  1. QUY ĐỊNH VỀ HỌC TẬP

  1. Chế độ học tập:

    1. SVHS học A1, A2, A3 phải nộp học phí, học theo danh sách lớp do trường sắp xếp và phải đảm bảo thời gian dự lớp đạt ≥ 80% thời lượng của học phần mới được dự thi kết thúc học phần.

    2. SVHS có thể học học phần AVCB tại Trung tâm Anh văn của trường, tự học theo giáo trình, hoặc học tại các địa điểm phù hợp với hoàn cảnh của mình. Để tích lũy điểm A1, A2, A3, SVHS có thể đăng ký (tại phòng Ghi danh tiếng Anh) dự thi kết thúc các học phần AVCB với tư cách thí sinh tự do. Trong trường hợp này SVHS phải nộp lệ phí dự thi theo qui định.

    3. Trong mọi trường hợp, SVHS phải mang theo giấy tờ tủy thân có dán hình khi dự kiểm tra, thi các kỳ thi tiếng Anh. SVHS phải trình thẻ học sinh, giấy tờ tùy thân có hình, và phiếu dự thi khi được cán bộ coi thi yêu cầu.

    4. SVHS vi phạm kỷ luật trong các kỳ kiểm tra đầu khóa và thi kết thúc các học phần AVCB sẽ bị xử lý kỷ luật theo (Chương V, điều 16) Quy chế học tập của trường, đặc biệt, các hình thức thi hộ và nhờ thi hộ sẽ bị xử lý ở mức cảnh cáo hoặc đình chỉ học tập. Hình thức kỷ luật do Hội đồng kỷ luật nhà trường quyết định.

  1. Học trả nợ học phần anh văn căn bản A1, A2, A3.

SVHS nợ điểm học phần A1, A2, A3 học trả nợ tại các lớp AVCB buổi tối của trường. Mức học phí được nộp theo qui định của các lớp AVCB buổi tối.

  1. QUI ĐỊNH NỘP CHỨNG CHỈ TRONG KHÓA HỌC

  1. Đối với SVHS bậc Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề

SVHS phải nộp chứng chỉ A tiếng Anh (hoặc tương đương) khi nhận bằng tốt nghiệp. Những chứng chỉ không phải do Nhà trường cấp sẽ phải được thẩm tra tại nơi cấp, thời gian có kết quả thẩm tra sớm nhất là 2 tuần kể từ ngày trường gửi văn bản đi thẩm tra.

  1. Đối với SV bậc Cao đẳng chính quy và hệ Liên thông Cao đẳng chính quy

Chứng chỉ B Anh văn (hoặc tương đương) là một trong những điều kiện để được nhận bằng tốt nghiệp.

  1. Về chứng chỉ

    1. Những chứng chỉ có thời gian quá 3 năm tính từ ngày cấp tới ngày nộp sẽ không được công nhận.

    2. Trường chỉ công nhận chứng chỉ A, B do Trung tâm Anh văn của trường cấp, hoặc chứng chỉ được cấp từ các các trung tâm ngoại ngữ ĐHSP, KHXH&NV, Đại học SPKT, và các tổ chức khảo thí tiếng Anh được liệt kê trong bảng tại mục II.3 nói trên. Tính xác thực của các chứng chỉ, ngoài chứng chỉ do trường CĐKT Cao Thắng cấp, sẽ được Phòng Đào tạo gửi thẩm tra ngay tại nơi cấp trước khi công nhận.

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định về học phần anh văn căn bản trái với quy định này đều không còn hiệu lực.

HIỆU TRƯỞNG




Nơi nhận:

-Các Khoa, Bộ môn trực thuộc Giám hiệu

- Phòng CTCTHSSV (đưa vào nội dung SHCN)

-Trang Web của trường

-Phòng Đào tạo

-Niêm yết bảng thông báo

-Niêm yết PĐT

-Lưu



tải về 37.88 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ru.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương