Bch đOÀn trưỜng đh công nghệ thông tin



tải về 96.89 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.04.2018
Kích96.89 Kb.
#37124

THÀNH ĐOÀN TP.HỒ CHÍ MINH

BCH ĐOÀN TRƯỜNG

ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

***



ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2016

THỂ LỆ


Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka

Trường ĐH Công nghệ thông tin – ĐHQG-HCM Lần XIX - Năm 2017
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 03-KH/ĐTN, ngày 20 /8 /2016)

____________
Căn cứ “Thể lệ giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học – Euréka lần XVII năm 2015” của Thành Đoàn, Đoàn trường ban hành “Thể lệ giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka Trường ĐH Công nghệ thông tin – ĐHQG-HCM Lần I - Năm 2015”:
Điều 1: ĐỐI TƯỢNG, SỐ LƯỢNG THAM GIA:

  1. Đối tượng:

Sinh viên hiện đang học tập tại trường đều có quyền đăng ký tham gia, theo 2 hình thức sau: cá nhân hoặc tập thể (mỗi tập thể không quá 5 sinh viên), mỗi cá nhân hoặc tập thể có thể đăng ký tham gia 1 hoặc nhiều công trình.


  1. Số lượng:

Không giới hạn số lượng hồ sơ đăng ký dự thi.

Điều 2: NỘI DUNG:

- Giải thưởng dành cho những đề tài/ công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên.

- Yêu cầu: Công trình gửi tham gia dự thi phải có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng ứng dụng cao và đảm bảo tính khoa học.


Điều 3: LĨNH VỰC, CHUYÊN NGÀNH ĐĂNG KÝ: Bao gồm:


TT

TÊN LĨNH VỰC

CHUYÊN NGÀNH

1

Lĩnh vực Kỹ thuật

- Vật lý.

- Điện - điện tử - Điện tử viễn thông

- Cơ khí - tự động hóa.

- Kỹ thuật nhiệt.

- Kỹ thuật công nghệ



2

Lĩnh vực Công nghệ thông tin

  • Toán tin.

  • Công nghệ thông tin.

Điều 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG ĐỂ NGHIÊN CỨU: (tham khảo)
- Nghiên cứu cơ bản về định hướng ứng dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình lựa chọn, tiếp thu, thích nghi và cải tiến các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam và tiến tới sáng tạo các công nghệ đặc thù ứng dụng tại Việt Nam, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, cơ - điện tử.

- Nghiên cứu các đề tài hỗ trợ phát triển cho 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu gồm cơ khí, điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin, hóa chất - nhựa - cao su, chế biến lương thực - thực phẩm và 9 nhóm ngành dịch vụ ưu tiên của thành phố.
Khuyến khích các đề tài nghiên cứu hưởng ứng 6 chương trình đột phá của thành phố Hồ Chí Minh:

- Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: các giải pháp, ý tưởng nhằm xây dựng nhanh nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.


- Chương trình cải cách hành chính: các nghiên cứu gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; bộ máy quản lý Nhà nước tinh gọn; đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực.
- Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: giải pháp về tập trung nguồn lực phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái…
- Chương trình giảm ùn tắc giao thông: giải quyết tình trạng kẹt xe, ùn tắc giao thông; an toàn giao thông; làm sạch- đẹp các đoạn đường giao thông ….
- Chương trình giảm ngập nước.

- Chương trình giảm ô nhiễm môi trường: giải quyết ô nhiễm khói bụi trong không khí; ô nhiễm nguồn nước; xây dựng các mảng xanh - sạch - đẹp nơi công cộng…; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.


Nghiên cứu từ đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị, cá nhân…:

- Ban tổ chức khuyến khích các đề tài nghiên cứu từ đơn đặt hàng của trường học, cơ quan, doanh nghiệp, những đề tài nghiên cứu từ đơn đặt hàng sẽ được xem xét cộng điểm (yêu cầu khi nộp đơn, tác giả đính kèm đơn đặt hàng)


Điều 5: CÁC TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

1. Về hình thức: cách trình bày công trình (bố cục, sơ đồ, diễn đạt, hình thức...) đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Thể lệ.

2. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu: luận cứ khoa học, tính độc đáo; nội dung nghiên cứu hợp lý; trình bày chi tiết về tính mới, tính sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề và khả năng ứng dụng.

3. Hiệu quả về kinh tế – xã hội của công trình: trình bày rõ những ý nghĩa thực tiễn, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội mà đề tài nghiên cứu.

4. Sản phẩm của đề tài: sản phẩm đề tài nghiên cứu được thể hiện cụ thể.

5. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu: chứng minh được đề tài có địa chỉ ứng dụng cụ thể, tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu…

6. Tính trung thực trong việc tham khảo và nghiên cứu: nêu cụ thể và trích dẫn đầy đủ ở từng trang về nội dung của sách, báo, tạp chí hoặc đề tài tham khảo.

Điều 6: BỐ CỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

1. Đặt vấn đề: nêu lên sự cần thiết của đề tài, lý do chọn đề tài,

2. Tổng quan tài liệu: tổng quan tóm lược đề tài, nêu những giải pháp khoa học đã được giải quyết ở trong và ngoài nước, những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu và phương án giải quyết của tác giả (nhóm tác giả).

3. Mục tiêu - Phương pháp: mục tiêu của công trình, phương pháp nghiên cứu.

4. Kết quả - Thảo luận: nội dung - kết quả nghiên cứu đạt được.

5. Kết luận - Đề nghị: nêu lên kết luận, ý nghĩa khoa học, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội, qui mô và phạm vi áp dụng, đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.

6. Tài liệu tham khảo, phụ lục; danh mục các công trình trước đây của tác giả (nếu có).
Điều 7: HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:

1. Nội dung công trình được đánh máy trên giấy A4 (210 x 297 mm), khuyến khích in 2 mặt, phông chữ Unicode, kiểu chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, đánh số thứ tự trang ở chính giữa trang, vị trí ở phía trên đầu mỗi trang.

2. Công trình nghiên cứu trình bày trong khoảng 50 tới 100 trang đánh máy (không tính phụ lục, hình ảnh, số liệu).

3. Các phần, mục, tiểu mục phải được đánh số thứ tự rõ ràng theo một kiểu thống nhất: 1.; 1.1.; 1.1.1...

4. Các công thức cần viết rõ ràng, dùng các ký hiệu thông thường, các ký hiệu phải có chú thích rõ ràng. Bảng vẽ, biểu đồ, sơ đồ minh họa... phải được đánh số thứ tự kèm theo chú thích.

5. Tên tác giả nước ngoài nêu trong công trình phải viết theo đúng tiếng nước đó hoặc theo cách phiên âm hệ chữ latinh (căn cứ vào tài liệu tham khảo được hướng dẫn tại điều 9 của thể lệ này).

6. Không viết tên tác giả, tên trường, tên giảng viên hướng dẫn; không viết lời cám ơn, không được dùng các ký hiệu riêng, gạch dưới các câu trong toàn bộ công trình và không được ký tên. Mục đích nhằm thể hiện tính khách quan, đảm bảo công bằng khi chấm điểm và đánh giá.

7. Trang bìa của công trình phải được đóng bằng giấy bìa, màu xanh nước biển, gáy dán keo màu xanh dương đậm (không dùng gáy lò xo).

  1. 8. Phần công trình:

- Tóm tắt công trình (bắt đầu từ trang thứ nhất) tối đa 1 mặt giấy A4.

- Nội dung công trình (trình bày từ trang kế tiếp) nội dung qui định như ở điều 4.
Lưu ý: công trình phải được trình bày hoàn toàn bằng tiếng Việt, nếu công trình được viết bằng tiếng nước ngoài cần có bản dịch bằng tiếng Việt kèm theo. Ban tổ chức sẽ không nhận các công trình chỉ được trình bày bằng tiếng nước ngoài.
ĐIỀU 8. CÁCH TRÌNH BÀY TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Tài liệu tham khảo sử dụng trong bài báo là những tài liệu khoa học chính thống được lưu chiểu, tài liệu mang tính thời sự, mới cập nhật. Hạn chế sử dụng tài liệu là các luận văn, luận án, tài liệu mạng, tài liệu lưu hành nội bộ, tài liệu mật của Quốc gia.



Hiện nay, có rất nhiều hệ thống tài liệu tham khảo, Ban tổ chức Giải thưởng căn cứ vào hướng dẫn trình bày tài liệu tham khảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thư viện Trung tâm ĐHQG TP.HCM sưu tầm) để có hướng dẫn cụ thể cho tác giả, nhóm tác giả:

- Tất cả tài liệu có dẫn chứng hoặc trích dẫn trong khóa luận đều phải được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo và ngược lại. Phải trích dẫn đúng nguyên văn trong tài liệu gốc hoặc chuyển ngữ của một đoạn văn phải chuẩn xác và thường được đặt trong dấu ngoặc kép.

- Trong bài viết, bất cứ dẫn chứng nào cũng phải kèm tên tác giả và thời điểm công bố. Nếu tác giả người nước ngoài chỉ cần liệt kê HỌ. Nếu tài liệu được chuyển ngữ sang tiếng Việt, cách dẫn chứng như trên. Nếu tác giả là người Việt và tài liệu tiếng Việt  hoặc tiếng nước ngoài thì liệt kê đầy đủ như tên tác giả đã trong tài liệu.

- Tài liệu tham khảo/References đánh số và sắp xếp theo thứ tự alphabet (A Z).

Dưới đây là cách trình bày các dẫn chứng tài liệu và tác giả trong bài viết, thường ghi chú ngay phía sau đoạn văn trích dẫn.

Các tài liệu được trích dẫn theo mẫu sau đây:

(1) Dẫn liệu của một tác giả (cách viết này áp dụng chung cho cách viết của đồng tác giả hoặc của nhiều tác giả)

* Theo Nair (1987), kỹ thuật canh tác theo băng có thể giữ vai trò quan trọng ...

* Hoặc kỹ thuật canh tác theo băng có thể giữ vai trò quan trọng … (Nair, 1987).

* Theo Bùi Xuân An (1996), kỹ thuật túi khí sinh học đã giải quyết …. (trích tài liệu tiếng Việt)

* Kỹ thuật túi khí sinh học đã giải quyết … (B.X. An, 1997). (trích tài liệu tiếng nước ngoài)

* Vào năm 1989, Mercado đã báo cáo rằng...

Lưu ý rằng các dấu vòng đơn ( ) đặt sát với Năm công bố và cách một ký tự rỗng với từ phía trước, dấu phẩy (,) sát với cụm từ phía trước. Đây cũng là quy luật chung cho việc ngắt câu trong lúc đánh máy. Cách viết sau đây là cách viết sai:

* Theo Nair (1987) , kỹ thuật canh tác theo băng có thể giữ vai trò quan trọng ...

* Kỹ thuật canh tác theo băng có thể giữ vai trò quan trọng … (Nair, 1987 )

(2) Dẫn liệu của đồng tác giả thì phải liệt kê đủ hai tác giả, nối với nhau bằng liên từ . Thí dụ: East và West (1972) đã phát triển một kỹ thuật có giá trị. Không được phép dùng dấu & thay cho từ trong bài viết.

(3) Dẫn liệu nhiều hơn hai tác giả, chỉ cần nêu tên tác giả thứ nhất và ctv, năm

.... giúp duy trì lượng hữu cơ và độ phì trong đất (Kang và ctv, 1984).



(4) Dẫn liệu từ hai tác phẩm của nhiều tác giả khác nhau, phải liệt kê đủ các tác giả và phân biệt nhau bằng dấu chấm phẩy (;). Thí dụ:

Có nhiều loại mô hình thủy lợi đã được phát triển trong các hệ thống canh tác khác nhau (Mahbub và ctv, 1975; Kraazt, 1975).



(5) Nếu dẫn liệu không tìm được tài liệu gốc mà ghi nhận nhờ một tài liệu khác của tác giả khác (hạn chế tối đa hình thức này).

Briskey (1963) cho rằng …… (trích dẫn bởi Nguyễn Ngọc Tuân, 1996).



Tài liệu tham khảo và sách trích dẫn

Tài liệu tham khảo phải bao gồm tất cả các tác giả với công trình có liên quan đã được trích dẫn trong luận văn. Các chi tiết phải được ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác để độc giả quan tâm có thể tìm được tài liệu đó.

* Sắp xếp tài liệu tham khảo tiếng Việt riêng, tiếng nước ngoài riêng; khối tiếng Việt sắp xếp trước. Nếu tài liệu của tác giả người nước ngoài đã được chuyển ngữ sang tiếng Việt thì sắp vào khối tài liệu tiếng Việt. Tác giả là người Việt nhưng tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì liệt kê tài liệu trong khối tiếng nước ngoài.

* Mỗi tài liệu tham khảo và các chi tiết liên quan được trình bày trong một cụm từ, dãn dòng đơn (dãn dòng 1). Giữa hai tài liệu cách nhau một dòng trắng. Tên tác giả theo sau số thứ tự nhưng dòng dưới sẽ thụt vào một TAB (1,27 cm). Ghi tất cả tác giả của tài liệu trích dẫn, dùng liên từ và để nối giữa tác giả cuối cùng với tác giả áp chót.

* Số thứ tự được ghi liên tục giữa các tài liệu tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

* Tác giả người Việt và tài liệu tiếng Việt: ghi đầy đủ Họ, Họ đệm và Tên, và thứ tự theo Tên. Tài liệu tiếng nước ngoài ghi đầy đủ Họ (không có dấu phẩy theo sau), tiếp theo ghi chữ viết tắt của họ đệm (có dấu chấm) và tên (dấu chấm và dấu phẩy liền sau đó). Tài liệu tiếng nước ngoài được chuyển ngữ sang tiếng Việt thì đưa vào khối tiếng Việt, thứ tự tác giả theo Họ của tác giả nước ngoài. Ngược lại, tác giả người Việt mà tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài thì thứ tự của tác giả chính là HỌ, và ghi tác giả y như cách viết của tác giả.



Sau đây là cách trình bày tài liệu tham khảo:

* Bài báo đăng trên tạp chí khoa học (ghi đầy đủ tên tác giả, năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí, Volume, Số Tạp chí, và số trang có bài báo).

Matthews R.B., and Hunt L.A., 1994. A model describing the growth of cassava (Manihot esculenta L. Crantz). Field Crops Research 36 (4): 69-84.



Tên tạp chí (in nghiêng) Volume (Số tạp chí): Trang được tham khảo

El-Hassanin A.S., Labib T.M., and Gaber I.E., 1993. Effect of vegetation Cover and slop on runoff and soil losses from the watershed of Burundi. Agriculture, Ecosystems and Environment 43: 301-308.



* Sách (phải ghi rõ tên tác giả, người biên tập (nếu có), thời điểm xuất bản, tựa sách đầy đủ (kể cả tựa con, nếu có), volume (nếu có), lần tái bản (nếu có), nhà xuất bản và nơi xuất bản (thành phố, quốc gia) và số trang đã tham khảo hoặc số trang của cuốn sách nếu tham khảo toàn bộ), tên sách được in nghiêng

Falconer D.S., 1989. Introduction to quantitative genetics. 3rd edition, Longman Scientific & Technical, New York, USA, 437 pages.

Mai Đình Yên, Vũ Trung Trạng, Bùi Lai và Trần Mai Thiêm, 1979. Ngư loại học. Nhà xuất bản Đại học và Trung học Chuyên nghiệp, Hà Nội, 300 trang.

* Một chương trong một quyển sách (ghi rõ tên (các) tác giả của chương đó, tên chương được tham khảo, tên sách (in nghiêng), tên tác giả của quyển sách ấy, nhà xuất bản và nơi xuất bản, số trang được tham khảo).

Hemsworth P.H., 1990. Mating management. In Pig Production in Australia (Eds. J.A.A. Gardner, A.C. Dunkin and L.C. Lloyd). Butterworth, London, England, pp. 245-257.



* Tập san Báo cáo Hội nghị Khoa học (ghi rõ tác giả và tên bài báo cáo, tên tác giả hiệu đính, tựa (in nghiêng), ngày và địa điểm hội nghị, tên nhà xuất bản).

Svánchez M.D., 1998. Feed, animal waste and nutrient balances. In Proceedings of the Regional Workshop on Area-Wide Integration of Crop-Livestock Activities, Bangkok, Thailand, 18-20 June 1998. (Eds. Y.W. Ho & Y.K. Chan). FAO/RAP, Thailand, pp. 47-53.



* Luận văn tốt nghiệp, Luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ

Adhiri P.H., 1990. Physio-morphological responses of upland rice to shade. MSc. thesis, University of the Philippines Los Banos, Philippines.

Trần Huyền Công, 1994. Một số đặc điểm sinh học của cá lóc bông (Channa micropeltes). Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

* Sách dịch

Molxki N.T., 1979. Hoá sinh thịt gia súc (Đặng Đức Dũng dịch). Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà nội, Việt nam, 247 trang



* Tác giả là các Hiệp hội hoặc Tổ chức

American Society of Agronomy, 1988. Publications handbook and style manual. American Society of Agronomy, Madison, WI., 500pages.



* Tài liệu tham khảo từ hệ thống internet (ghi rõ tên tác giả, tựa đề, cơ quan (nếu có), tháng, năm, nơi đã tiếp cận và đường dẫn khi truy xuất)

Anklesaria F., McCahill M., Linder P., Johnson D., Torrey D., and Alberti B., “The Internet Gopher Protocol (a distributed document search and retrieval protocol)”, RFC 1436, University of Minnesota, March 1993.

(dẫn link)

Berners-Lee T., “Hypertext Transfer Protocol (HTTP)”, CERN, November 1993.

(dẫn link)

Điều 9: HỒ SƠ THAM DỰ:
Hồ sơ tham dự gồm:

1. Phiếu đăng ký công trình tham dự Giải thưởng của tác giả hay nhóm tác giả công trình (1 bản theo mẫu M1, có dán hình 3x4).

2. Bản sao Chứng minh nhân dân (CMND) không cần công chứng của tác giả, nhóm tác giả (nếu là nhóm tác giả, photo CMND của các thành viên trong nhóm).

3. Mỗi tác giả hoặc nhóm tác giả dự thi nộp về Ban tổ chức Giải thưởng 02 quyển đề tài công trình nghiên cứu.
Thời hạn nộp hồ sơ: Đoàn trường nhận hồ sơ đăng ký tới ngày 20/9/2015

Để biết thêm thông tin về Giải thưởng, xin vui lòng liên hệ:



Văn phòng Đoàn – Hội trường ĐH Công nghệ Thông tin, phòng D101

Điện thoại: (08) 3603 0862 hoặc Thầy Phan Đình Duy (0977.989.077)

Website: http://tuoitre.uit.edu.vn; Email: vpdoan@uit.edu.vn
Điều 10: GIẢI THƯỞNG:


  • Tất cả tác giả của các công trình nghiên cứu khoa học tham gia Giải thưởng sẽ được tặng Giấy chứng nhận tham dự Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka cấp trường lần I năm 2015.

  • Đối với các cá nhân và giảng viên trực tiếp hướng dẫn cho sinh viên có công trình nghiên cứu đạt giải nhất sẽ được đề nghị tặng thưởng giấy khen của Ban giám hiệu trường ĐH Công nghệ Thông tin.

  • Đề tài đạt giải nhất sẽ được Ban tổ chức và Hội đồng khoa học xem xét đề xuất bài báo khoa học và báo cáo tại Hội nghị khoa học trẻ lần IV sau khi được Hội đồng khoa học phản biện.

  • Giá trị giải thưởng cho các đề tài nghiên cứu khoa học đạt giải:

  • 01 Giải Nhất: 1.000.000 đồng + Giấy khen của Đoàn trường

  • 01 Giải Nhì: 800.000 đồng + Giấy khen của Đoàn trường

  • 01 Giải Ba: 600.000 đồng + Giấy khen của Đoàn trường

  • 02 Giải KK: 300.000 đồng/giải + Giấy khen của Đoàn trường


Điều 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thể lệ này được áp dụng kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi, Ban Tổ chức Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka Trường ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG-HCM Lần I - Năm 2015 sẽ có văn bản điều chỉnh bổ sung và thông báo cụ thể đến các tập thể, cá nhân tham gia.


BAN TỔ CHỨC GIẢI THƯỞNG

LƯU Ý: CÁC MẪU HỒ SƠ LÀM THEO MẪU HỒ SƠ CẤP THÀNH ĐỂ ĐOÀN TRƯỜNG SẼ NỘP LÊN GIẢI THƯỞNG CẤP THÀNH NẾU HỒ SƠ ĐẠT GIẢI

BCH. ĐOÀN TP. HỒ CHÍ MINH

_____ TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016



Mẫu 1 (Dành cho tác giả)

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI

GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA

LẦN THỨ XIX NĂM 2017


____
1. Tên công trình:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

 Đánh dấu chọn nếu công trình nghiên cứu từ những vấn đề gợi ý, đặt hàng của doanh nghiệp, cơ quan hoặc các tổ chức, cá nhân. (gửi kèm đơn, công văn hoặc hợp đồng đặt hàng)



2. Lĩnh vực nghiên cứu: …………………………………………………………

Chuyên ngành: ……………………………………………………………………
3. Tóm tắt công trình, những vấn đề mới (không quá 100 từ) :

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
4. Tên giảng viên hướng dẫn (ghi rõ họ tên, học hàm, học vị, đơn vị công tác):

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………


5. Tác giả, nhóm tác giả (không quá 5 người):



Ảnh 3 x4

(đóng dấu

giáp lai)

Tác giả 1:

- Họ tên :

- Nam/Nữ :

- Năm sinh :

- Địa chỉ:

- Điện thoại :

- Email:

- Khoa:


- Trường :

- Tỉnh/ Thành phố:




Ảnh 3 x4

(đóng dấu

giáp lai)

Tác giả 2:

- Họ tên :

- Nam/Nữ :

- Năm sinh :

- Địa chỉ:

- Điện thoại :

- Email:


- Khoa:

- Trường :

- Tỉnh/ Thành phố:
Tác giả 3:

-


Ảnh 3 x4

(đóng dấu

giáp lai)

Họ tên :

- Nam/Nữ :

- Năm sinh :

- Địa chỉ:

- Điện thoại :

- Email:

- Khoa:


- Trường:

- Tỉnh/ Thành phố:


Tác giả 4:

-


Ảnh 3 x4

(đóng dấu

giáp lai)

Họ tên :

- Nam/Nữ :

- Năm sinh :

- Địa chỉ:

- Điện thoại :

- Email:

- Khoa:


- Trường :

- Tỉnh/ Thành phố:


Tác giả 5:

-


Ảnh 3 x4

(đóng dấu

giáp lai)

Họ tên :

- Nam/Nữ :

- Năm sinh :

- Địa chỉ:

- Điện thoại :

- Email:

- Khoa:


- Trường:

- Tỉnh/ Thành phố:



6. Cam kết của tác giả, nhóm tác giả: Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu khoa học của tôi (hoặc nhóm chúng tôi). Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Ban tổ chức Giải thưởng và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề tài này.
Xác nhận của đại diện nhà trường Tác giả (hoặc trưởng nhóm)

TM. Ban tổ chức cấp trường Ký tên

(ký tên, đóng dấu)

Mẫu trang bìa:

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH



BAN CHẤP HÀNH TP. HỒ CHÍ MINH

----------------------



CÔNG TRÌNH DỰ THI

GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA

LẦN THỨ XIX NĂM 2017

TÊN CÔNG TRÌNH:

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU:

CHUYÊN NGÀNH:


Mã số công trình: …………………………….



(Phần này do BTC Giải thưởng ghi)

Ghi chú:(Không ghi tên trường, tên sinh viên thực hiện, giáo viên hướng dẫn ở trang bìa và trong toàn bộ các trang của đề tài nghiên cứu. Đề nghị sinh viên ghi rõ công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực, nhóm ngành nào theo thể lệ của Ban tổ chức.)





tải về 96.89 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ru.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương