Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ban hành ngày 11 tháng 7 năm 1989



tải về 27.24 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.07.2016
Kích27.24 Kb.
#10928

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

--:--


Số : 1744 QĐ/UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----o0o-----

Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 12 năm 1993


QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc thành lập Sở Khoa học công nghệ và môi trường

--------


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ban hành ngày 11 tháng 7 năm 1989;

- Căn cứ thông tư số 1450-LB/TT ngày 06 tháng 9 năm 1993 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động của cơ quan quản lý khoa học Công nghệ và môi trường các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; Công văn số 1541 TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1993 của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường hướng dẫn nhiệm vụ, tổ chức Sở Công nghệ và Môi trường;

- Xét đề nghị của ông trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học kỹ thuật tỉnh,



QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Thành lập Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Tĩnh trên cơ sở chuyển thể Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật tỉnh Hà Tĩnh. Sở có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 2. - Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu và giúp Uỷ ban Nhân dân nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và phát triển khoa học, công nghệ; tiêu chuẩn hoá đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu công nghiệp, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫ kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ khoa học Công nghệ và môi trường.

- Sở có nhiệm vụ và quyền hạn:

A. Về nghiên cứu ứng dụng khoa học:

1/ Nghiên cứu việc cụ thể hóa các chế độ, chính sách cơ chế về hoạt động khoa học công nghệ và moi trường phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định.

2/ Nghiên cứu xây dựng đề án trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh về phương hướng nhiệm vụ, biện pháp phát triển khoa học công nghệ và môi trường để xác lập kế hoạch Kinh tế xã hội của tỉnh.

3/ Xây dựng, tổng hợp trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh các chương trình, dự án đề tài nghiên cứu khoa học điều tra cơ bản, tổ chức xét duyệt, đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

4/ Chỉ đạo hướng dẫn các cơ sở xây dựng chương trình kế hoạch, dự án đề tài nghiên cứu khoa học.

5/ Xây dựng các dự án sản xuất thử, thử nghiệm nhằm hoàn thiện hoặc thích nghi với thực tế, có kể hoạch biện pháp cho việc ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn.

6/ Tổ chức hoặc hợp đồng với bên ngoài nghiên cứu những vấn đề khoa học liên ngành, các đề tài khoa học đón đầu các vấn đề có tính chiến lược và điều tra cơ bản.

B. Về phát triển công nghệ.

1/ Xây dựng, tổng hợp trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh kế hoạch phát triển công nghệ, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó.

2/ Tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của các cơ sở kinh tế trong tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học công nghệ môi trường.

3/ Kiến nghị hoặc tổ chức giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư của địa phương theo quy định phân cấp về chuyển giao công nghệ; Tham gia xét duyệt quy hoạch phát triển, luận chứng kinh tế kỹ thuật những công trình quan trọng trong tỉnh.

4/ Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ (Nhập vào, đưa ra) của cac cơ sở trong tỉnh theo quy định hiện hành.

c). Bảo vệ môi trường

1/ Thẩm định, đánh giá về mặt bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư, các dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.

2/ Phát hiện, kiểm tra tình trạng ôi nhiễm môi trường, các loại chất thải tại địa phương và kiến nghị biện pháp để bảo vệ môi trường.

3/ Hướng dẫn các loại hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh công tác giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường.

4/ Thường trực Họi bảo vệ Tài nguyên thiên nhiên và môi trường tỉnh.

d. Về tiêu chuẩn đo lường:

1/ Xây dựng trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phương hướng, kế hoạch của hoạt động tiêu chuẩn; đo lường chất lượng sản phẩm hàng hoá.

2/ Phổ biến, áp dụng TV VNn; hướng dẫn các cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở, ban hành các tiêu chuẩn vùng.

3. Giữ chuẩn lường cao nhất của địa phương; công nhận tính hợp pháp của các chẩn đo lường trong các cơ sở; tiến hành kiểm định Nhà nước các thiết bị, dụng cụ đo lường theo phân cấp,

4/ Quản lý các công tác đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hoá của các cơ sở sản xuất - kinh doanh, đặc biệt là những sản phẩm hàng hoá thuộc danh mục bắt buộc đăng ký chất lượng; tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá.

5/ Phối hợp với các ngành liên quan giải quyết các vụ việc tranh chấp, vi phạm về đo lường chất lượng sản phẩm hàng hoá.

6/ Hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ cho cán bộ tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở các cơ sở.

7/ Tổ chức nghieê cứu khoa học kỹ thuật về đo lường và naâg cao chất lượng các sản phẩm, các giải pháp về quản lý hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm trong tỉnh.

E. Về sở hữu công nghiệp:

1/ Theo dõi việc thi hành các văn bản pháp quy về sở hữu công nghiệp, phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc bảo vệ các quyền sở hãu công nghiệp trong tỉnh.

2/ Hướng dẫn sở hữu công nghiệp cho các cơ sở trong tỉnh.

3/ Tuyên truyền các chính sách về sáng kiến và sở hữu công nghiệp, phối hợp với các tổ chức quần chúng đẩy mạnh phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và sở hữu công nghiệp trong tỉnh.



G. Về quản lý các nguồn lực khoa học công nghệ và môi trường:

1/ Kiến nghị các chính sách, biện pháp sử dụng hợp lý các quy định đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ của tỉnh. Tổ chức huy động lực lượng cán bộ khoa học công nghệ vào hoạt động trong Hội đồng Khoa học công nghệ, các tổ chuyên đề, vào việc xây dựng các luận cứ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và môi trường tỉnh.

2/ Hỗ trợ Liên hiệp Hội khoa học công nghệ tỉnh hoạt động.

3/ Xây dựng trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy hoạch hệ thống cơ quan nghiên cứu của tỉnh,

4/ Tổ chức và hướng dẫn các ngành các cơ sở tiến hành công tác thông tin khoa học công nghệ và môi trường. Thực hiện hoạt động thông tin khoa học công nghệ môi trường theo kết quả thu thập, tích luỹ lưu trữ, xử lý và in ấn phát hành thông tin. nối mạng thông tin quốc gia để phục vụ cho cácn bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học công nghệ, phổ biến nâng cao kiến thức khoa học công nghệ và môi trường cho nhân dân.

5/ Xây dựng trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh dự toán ngân sách cho hoạt động khoa học công nghệ môi trường; các biện pháp thu hút tài trợ của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và cá nhân cho hoạt động khoa học công nghệ môi trường; quản lý, sử dụng ngân sách dành cho công tác khoa học, công nghệ môi trường có hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước.

6/ Xây dựng trình tỉnh kế hoạch, chương trình dự án hợp tác khoa học công nghệ môi trường với các tổ chức trung ương các tỉnh, các nước tổ chức phối hợp để thực hiện các dự án đó.

Điều 3 - Tổ chức bộ máy của Sở:

- Giám đốc;

- Một phó giám đốc

-Kế toán trưởng.

Các chức danh trên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy chế hiện hành.

Sở được thành lập các phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ giúp việc; các đơn vị có chức năng quản lý Nhà nước và sự nghiệp trực thuộc như:

- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng sản phẩm hàng hoá, đo kiểm và phân tích lý hoá sinh.

- Trung tâm phát triển khoa học và công nghệ.



Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Các ông Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Trưởng ban TCCQ tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học công nghệ và môi trường, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chủ tịhc Uỷ ban Nhân dân nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết dịnh này./



Nơi nhận

- Như điều 4

- Bộ khoa học CN-MT

- TT Tỉnh uỷ - HĐND tỉnh

- Các ĐC Phó chủ tịch UBND tỉnh

- Lưu VT


TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH


Nguyễn Ký






Каталог: vbpq hatinh.nsf -> 9e6a1e4b64680bd247256801000a8614
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà TĨNH
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà TĨNH
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà TĨNH
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Số : 1156 QĐ/ub-nl
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Đường Sơn Ninh Sơn Tiến Hương Sơn
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Sinh thái và cảnh quan Du lịch
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Bơm điện xã Thạch Hạ huyện Thạch Hà
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà TĨnh số: 1473 QĐ/UB

tải về 27.24 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ru.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương