HỘI ĐỒng nhân dân thành phố HÀ NỘI



tải về 3.77 Mb.
trang1/26
Chuyển đổi dữ liệu25.03.2018
Kích3.77 Mb.
#36574
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   26

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


Số: 13/2013/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2013


NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI



HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7
(Từ ngày 01/7 đến ngày 06/7/2013)

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các cơ sở sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Liên bộ: Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/2/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10/8/1998, Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005, Quyết định số 974/QĐ-BYT ngày 29/3/2012, Quyết định số 882/QĐ-BYT ngày 22/3/2012, Quyết định số 2995/QĐ-BYT ngày 23/8/2012, Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT ngày 30/7/2004 của Bộ Y tế;

Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 05/6/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành “Qui định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội” với những nội dung chủ yếu sau:



1. Mục tiêu

Ban hành qui định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Thông tư 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính nhằm đảm bảo quyền lợi của người bệnh, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước đổi mới cơ chế tài chính, đảm bảo nguồn thu, chi trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước (cơ sở y tế công lập) thuộc Thành phố Hà Nội.



2. Đối tượng áp dụng: Là các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc thành phố Hà Nội, bao gồm:

- Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thành phố (trừ bệnh viện Hòe Nhai và bệnh viện Tim Hà Nội đang thực hiện thí điểm theo Quyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 10/3/2009 và Quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 20/5/2005 của UBND Thành phố).

- Các trung tâm chuyên khoa, bệnh viện đa khoa tuyến huyện.

- Các phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh.

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

3. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ:

- Tính đúng, tính đủ một số yếu tố chi phí trực tiếp để thực hiện dịch vụ.

- Danh mục và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do HĐND Thành phố quy định nằm trong danh mục và khung giá dịch vụ do Bộ Y tế ban hành.

- Đảm bảo mặt bằng chung về giá dịch vụ giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. Mức giá được xây theo lộ trình, phù hợp với điều kiện của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, thu nhập của người dân và khả năng cân đối quỹ Bảo hiểm y tế của Thành phố.

4. Danh mục, giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:

- Danh mục, giá 05 dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe (phụ lục 1)

- Danh mục, giá 09 dịch vụ giường bệnh (phụ lục 2)

- Danh mục, giá 373 dịch vụ kỹ thuật có điều chỉnh giá theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính (phụ lục 3)

- Danh mục, giá 333 phẫu thuật, thủ thuật được quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT- BYT-BTC-BLĐTB&XH của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội (phụ lục 4).

- Danh mục, giá 99 dịch vụ kỹ thuật mới, đã được Bộ Y tế phê duyệt, tuy chưa có khung giá cho từng dịch vụ cụ thể, nhưng thuộc khung giá loại phẫu thuật, thủ thuật chung được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC và Văn bản số 2210/BYT-KH-TC ngày 16/4/2012 của Bộ Y tế (phụ lục 5).

- Danh mục, giá 1.365 dịch vụ, kỹ thuật đã thực hiện theo Quyết định số 6889/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố nhưng không điều chỉnh giá lần này (phụ lục 6).

Điều 2. Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01/8/2013. Tại thời điểm Nghị quyết được áp dụng, những người bệnh đang điều trị nội trú trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vẫn được áp dụng mức viện phí cũ theo Quyết định số 6889/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND Thành phố cho đến khi xuất viện.

1. Giao UBND Thành phố:

- Triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này

- Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định, thực hiện công khai, minh bạch nhất là đối với các dịch vụ, kỹ thuật thực hiện theo phương thức xã hội hóa trong cơ sở y tế công lập.

- Có giải pháp thực hiện hiệu quả mục tiêu Nghị quyết.

2. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban HĐND Thành phố, các Tổ đại biểu và các Đại biểu HĐND Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua./.





Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ QH;
- Chính phủ;
- Ủy ban Các vấn đề xã hội của QH;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Ban Công tác ĐB của UBTVQH;
- Các Bộ: Y tế, Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, LĐTB&XH
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn ĐB Quốc hội Thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ TP;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- VP TU, các Ban Đảng TU,
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND, VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;
- Công báo thành phố Hà Nội;
- Cổng GTĐT Thành phố, Báo HNM, Báo KTĐT;
- Lưu: VT, Ban VHXH.

CHỦ TỊCH
Ngô Thị Doãn Thanh



PHỤ LỤC 1

KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE


(Kèm theo Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND thành phố Hà Nội)

đơn vị tính: đồng

TT

Danh mục

Mức giá

Bệnh viện hạng 1

Bệnh viện hạng 2

Bệnh viện hạng 3

Phòng khám đa khoa

Trạm Y tế

(xã, phường, thị trấn...)

1

Khám lâm sàng chung, khám chuyên khoa

17.000

12.000

9.000

6.000

4.000




Không có điều hòa

14.000

11.000










2

Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)

200.000

200.000

200.000







3

Khám, cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang)

100.000

100.000

100.000







4

Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X- quang)

100.000

100.000

100.000

100.000




5

Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động

300.000

300.000

300.000








PHỤ LỤC 2

KHUNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH


(Kèm theo Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND thành phố Hà Nội)

đơn vị tính: đồng

TT

DANH MỤC

Mức giá

Bệnh viện hạng I

Bệnh viện hạng II

Bệnh viện hạng III

1

Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU) (chưa bao gổm chi phí sử dụng máy thở)

300.000

300.000




2

Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu (chưa bao gồm chi phí sử dụng máy thở)

113.000

75.000

52.000




Ngày giường bệnh Nội khoa:










3

Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội tiết;

60.000

50.000

38.000




Không điều hòa

54.000

44.000




4

Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ.

53.000

38.000

27.000




Không điều hòa

47.000

32.000




5

Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng

38.000

26.000

18.000




Không có điều hòa

32.000

20.000







Ngày giường bệnh ngoại khoa; bỏng:










6

Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể

108.000

90.000







Không có điều hòa

100.000

82.000




7

Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 - 70% diện tích cơ thể;

90.000

60.000

45.000




Không có điều hòa

82.000

52.000




8

Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể

72.000

56.000

38.000




Không có điều hòa

64.000

48.000




9

Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể

56.000

38.000

26.000




Không có điều hòa

48.000

30.000





tải về 3.77 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   26




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ru.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương