V/v ban hành quy định quản lý, sử dụng giống gia súc tỉnh Hưng Yên”



tải về 41.05 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích41.05 Kb.
#18942

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: 334/QĐ-UB

Hưng Yên, ngày 17 tháng 3 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

V/v ban hành quy định quản lý, sử dụng giống gia súc tỉnh Hưng Yên”






ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi ) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Nghị định số 14/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ quy định quản lý giống vật nuôi;

- Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 462/TT.NN ngày 20/11/1997,

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về quản lý sử dụng con giống gia súc tại tỉnh Hưng Yên.

 Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào nhu cầu phát triển chăn nuôi và sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị hướng dẫn chi tiết về quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn, biện pháp quản lý chặt chẽ con giống vật nuôi theo quy định của tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các đơn vị và cá nhân sản xuất kinh doanh giống vật nuôi trong tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này.




TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Bùi Quang Huy



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc






Hưng Yên, ngày 17 tháng 3 năm 1998

QUY ĐỊNH

V/v Quản lý, sử dụng con giống gia súc”



(Ban hành kèm theo Quyết định số: 334/QĐ-UB ngày 17/3/1998 của UBND tỉnh)


Trong chăn nuôi giống là một yếu tố hết sức quan trọng tạo tiền đề nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Nhiều năm qua Nhà nước đã chú trọng đầu tư vào lĩnh vực sản xuất con giống. Đã hình thành được hệ thống nghiên cứu và sản xuất kinh doanh con giống từ Trung ương đến địa phương.

Để thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế chuyển dịch cơ cấu cây trông và vật nuôi trong nông nghiệp của tỉnh, công tác quản lý sản xuất, kinh doanh con giống gia súc phải được thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, Phải coi đây là một việc làm cấp thiết và khẩn trương triển khai thực hiện.

 Chương I



NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1- Con giống gia súc phải có nguồngốc rõ rang và cấu trúc di truyền được hình thành củng cố và phát triển do tác động của con người. Giống gia súc có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền đặc điểm của phẩm giống tốt cho đời sau.

2- Giống gia súc trong bản quy định này là giống đực: Lợn và bò dùng để sản xuất tinh dịch, tuyền giống nhân tạo và phối giống trực tiếp.

 Điều 2. Nhà nước thống nhất quản lý con giống lợn, bò đực bao gồm việc bảo hộ, bồi dục, sản xuất, kinh doanh, xuất – nhập khẩu con giống nhằm không ngừng nâng cao chất lượng con giống, thúc đẩy chăn nuôi phát triển.

1- Những cơ quan có trách nhiệm quản lý Nhà nước về con giống: ở cấp tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cấp huyện phòng nông nghiệp; cấp xã: Ban chăn nuôi thú y.

2- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống lợn, bò đực phải được cấp có thẩm quyền cho phép, đảm bảo đầy đủ thủ tục về hành chính: Giấy phép hành nghề, giấy phép kinh doanh và các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, phải hoạt động theo đúng pháp luật Nhà nước.

3- Đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh và vệ sinh chăn nuôi, thú y.

Điều 3. Nhà nước khuyến khích và bảo vệ quyền bình đẳng của các tổ chức, cá nhân hoạt động về sản xuất, kinh doanh con giống theo đúng pháp luật hiện hành.

Chương II

SẢN XUẤT, SỬ DỤNG VÀ KINH DOANH CON GIỐNG GIA SÚC

Điều 4. Tùy theo nhu cầu phát triển chăn nuôi và sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giao cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định các giống lợn, bò đực được lưu hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, có kế hoạch chọn lọc, bồi dục, sản xuất giống tại chỗ. Đồng thời quyết định bổ sung hoặc loại bỏ con giống khi cần thiết.

Điều 5. Tổ chức và cấ nhân sản xuất, sử dụng kinh doanh con giống phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1- Sản xuất những con giống đực nằm trong cơ cấu giống được lưu hành trong địa bàn Hưng Yên, phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra năng suất, chất lượng và cấp giấy phép hành nghề trước khi đưa ra lưu hành.

2- Khi nhập lợn, bò đực giống phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý giống gia súc ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

3- Có sổ ghi chép rõ ràng về lý lịch huyết thống, phẩm cấp sinh trưởng, năng suất sinh sản, tình hình bệnh tật theo mẫu quy định của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, có lý lịch do cơ sở giống cấp;

4- Đối với các tổ chức sản xuất kinh dịch, truyền tinh nhân tạo phải có đủ các điều kiện về kỹ thuật cần thiết, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định và hướng dẫn cơ sở thực hiện.

Chương III

CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CON ĐỰC 

Điều 6. Lợn và bò đực được sử dụng làm giống phải đạt các quy định sau:

1- Con giống phải khỏe mạnh, biểu hiện rõ về ngoại hình của từng phẩm giống, cso nguồn gốc bố mẹ rõ rang được ghi trong lý lịch, không mang các bệnh truyền nhiễm như pháp lệnh thú y quy định.

2- Tuổi và thời gian sử dụng:


ĐỰC GIỐNG

Cấp Tổng Hợp trở lên

Tuổi bắt đầu sử dụng (tháng)

Trọng lượng

bắt đầu sử dụng (kg)

Thời gian sử dụng không quá (tháng)

- Lợn móng cái

- Lợn ngoại

- Bò Sind


I

I

I



8

10

24



25-30

85-100


250-300

36

36

84



Cấp ngoại hình, sinh trưởng và sinh sản không dưới cấp I.

Điều 7.Tháng 4 và tháng 10 hàng năm các cơ sở, cá nhân sử dụng kinh doanh con đực giống phải tiến hành giám định, bình tuyển, xếp cấp và kiểm tra thú y để kiểm tra loại thải những đực giống không đủ tiêu chuẩn.

Điều 8. Quy định chung công tác bình tuyển, giám định con đực giống:

1- Bình tuyển giám định con đực theo tiêu chuẩn của Nhà nước.

2- Lợn đực hậu bị giám định cơ bản lúc 6 tháng tuổi và trước khi phối giống 8 – 10 tháng tuổi. Bò đực lúc 20 – 22 tháng tuổi trước khi phối giống 24 tháng tuổi.

3- Không giám định những con lợn đực 12 tháng tuổi, bò đực 36 tháng tuổi mà phối không đạt kết quả.

4- Lợn đực làm việc: giám định lần cuối cho lợn đực vào lúc 20 – 26 tháng, bò đực lúc 60 tháng tuổi và chúng sẽ mang cấp này cho đến khi loại thải. Sau khi giám định lần cuối chỉ giám định về khả năng sinh sản để xét loại thải.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIỐNG LỢN, BÒ ĐỰC

Điều 9. Xuất – nhập khẩu giống lợn – bò đực.

1- Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân nhập giống tốt trong danh mục đã quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2- Các giống được nhập phải làm thủ tục kiểm dịch động vật theo đúng pháp lệnh thú y, khi nhập về phải được nuôi thử nghiệm cách ly 30 ngày trước khi đưa ra nuôi đại trà.

3- Giống xuất đi phải theo quy định của Nhà nước.



Điều 10.

1- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thống nhất quản lý Nhà nước về giống gia súc theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

2- Sở Tài chính vật giá, Cục thuế nhà nước tỉnh; hướng dẫn các đơn vị thực hiện làm tốt việc cấp giấy phép kinh doanh.

3- Ban quản lý thị trường kết hợp với ngành chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã kiểm tra và sử lý các trường hợp vi phạm về sản xuất kinh doanh con giống đực;

4- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các ngành chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các xã phường thực hiện tốt việc quản lý sản xuất kinh doanh con giống đực trong địa phương mình;

Điều 11.

A- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về các mặt:

- Chấp hành nghiêm chỉnh các pháp lệnh, quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng đực giống tốt – cao sản, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao;

- Triển khai các chương trình, đề tài khoa học và ứng dụng các TBKT về giống lợn, bò đực, được Hội đồng khoa học tỉnh nghiệm thu đánh giá và xếp loại xuất sắc.

Được khen thưởng thích đáng theo quy chế thi đua khen thưởng của tỉnh.



B- Xử phạt: Đối với các tổ chức, cá nhân tự ý sử dụng, kinh doanh lợn, bò đực không đúng chủng loại, phẩm cấp, tự do hành nghề, không được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép sử dụng và kinh doanh, gây tổn hại đến hiệu quả sản xuất chăn nuôi, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái ở địa phương, tùy theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý hành chính hay xử lý theo pháp luật.

 Chương V



ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Các tổ chức và cá nhân có hoạt động về lĩnh vực con giống gia súc trong phạm vu toàn tỉnh đều có nghĩa vụ thực hiện bản quy định này.

 

UBND TỈNH HƯNG YÊN

Каталог: Lists -> vbpq -> Attachments
Attachments -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2004/tt-btnmt
Attachments -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> PHỤ LỤC: MẪu văn bảN Áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/tt-btp ngày 01 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Mẫu số: 01/bncb
Attachments -> PHỤ LỤc I khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố ĐỊNH
Attachments -> BỘ giao thông vận tảI
Attachments -> UỶ ban nhân dân tỉnh sơn la cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> PHỤ LỤc số I mẫu phiếu nhận hồ SƠ

tải về 41.05 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ru.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương