Ủy ban nhân dân huyện yên châu cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 110.35 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.07.2016
Kích110.35 Kb.
#8263

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN CHÂU




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 1493/QĐ-UBND

Yên Châu, ngày 07 tháng 10 năm 2015



QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện

và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn




ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non;

Căn cứ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 283/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Điều 2. Giao Trưởng phòng Nội vụ triển khai, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.




Nơi nhận:

- Sở Nội vụ;

- Thường trực huyện uỷ;

- Thường trực HĐND huyện;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện;

- Như Điều 3;

- Lưu: VT, NV, B100b.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH


Trịnh Thế Bình



ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN CHÂU

straight connector 3


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

straight connector 2


QUY ĐỊNH

Tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các

cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp

trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

(Kèm theo Quyết định số 1493/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2015 của 

Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu)

straight connector 1

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này quy định các tiêu chí, trình tự, thủ tục đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.



Điều 2. Mục đích đánh giá

1. Việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được tổ chức định kỳ hàng năm trên cơ sở các tiêu chí tại Quy định này, bảo đảm tính kịp thời, trung thực, khách quan, công khai, minh bạch, phản ánh đúng tình hình hoạt động chỉ đạo, điều hành, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Thông qua đánh giá, xếp loại phản ánh đúng mức độ, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp để phát huy những mặt tích cực, khắc phục các mặt yếu kém trong hoạt động chỉ đạo, điều hành quản lý hành chính Nhà nước. Nhằm nâng cao hiệu quả công tác, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Đồng thời, xác định kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị là tiêu chí quan trọng để xét thi đua - khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.

Điều 3. Nguyên tắc đánh giá

1. Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, của tỉnh, của huyện và những công việc được giao trong thực tiễn hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

2. Việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị là một nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước và công tác tổ chức chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương.

3. Khi tiến hành đánh giá phải đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, công bằng, dân chủ, phản ánh đúng những kết quả đã đạt được trong năm của cơ quan, đơn vị, đồng thời kiểm điểm làm rõ số lượng, khối lượng công việc chưa hoàn thành trong năm của đơn vị và đề ra giải pháp khắc phục trong năm tiếp theo.

4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị là việc làm thường xuyên hàng năm nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nuớc.

Chương II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
Điều 4. Tiêu chí đánh giá và chấm điểm

1. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện (theo Phụ lục số 01, kèm theo Quy định này).

2. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (theo Phụ lục số 02X, kèm theo Quy định này).

3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện (theo Phụ lục số 03, kèm theo Quy định này).

4. Tiêu chuẩn đánh giá, chấm điểm đối với các trường mầm non (theo Phụ lục số 03MN, kèm theo Quy định này).

5. Tiêu chuẩn đánh giá, chấm điểm đối với các trường tiểu học, trung học cơ sở (theo Phụ lục số 03TH, THCS, kèm theo Quy định này).



Điều 5. Phương pháp chấm điểm

1. Thang điểm chấm là 100

Căn cứ vào quy định thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị đối chiếu kết quả công việc của cơ quan, đơn vị mình đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành, mức độ thực hiện để tự chấm điểm cho từng công việc.

1.1. Trường hợp cơ quan, đơn vị hoàn thành 100% các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt đối chiếu với tiêu chí ban hành kèm theo Điều 4, Chương II Quyết định này, thì chấm điểm tối đa là 90 điểm.

1.2. Trường hợp cơ quan, đơn vị hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt đảm bảo chất lượng, nhưng còn chậm về mặt thời gian, căn cứ vào từng tiêu chí, nội dung theo tiêu chí nào chậm thì bị trừ đi 30% số điểm của tiêu chí đó.

1.3. Trường hợp cơ quan, đơn vị không triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý, phục vụ của cơ quan, đơn vị hoặc được cấp có thẩm quyền giao thì không được tính điểm.

2. Điểm cộng (điểm thưởng)

2.1. Đối với các cơ quan chuyên môn

Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện cụ thể hóa các văn bản của cấp trên đầy đủ, kịp thời; tham mưu giải quyết, hoàn thành các công việc trọng tâm, trọng điểm, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tổ chức nghiên cứu khoa học, có từ 01 sáng kiến trở lên được Ủy ban nhân dân huyện công nhận, được cộng thêm 10 điểm.



2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện (trừ sự nghiệp giáo dục)

Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc phục vụ công tác quản lý nhà nước, tổ chức nghiên cứu khoa học, có từ 01 sáng kiến trở lên được Ủy ban nhân dân huyện công nhận, được cộng thêm 10 điểm.



2.3. Đối với các trường mầm non

Có thành tích xuất sắc, nổi bật phục vụ công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, tổ chức nghiên cứu khoa học, có từ 01 sáng kiến trở lên được Ủy ban nhân dân huyện công nhận, được cộng thêm 10 điểm.



2.4. Đối với các trường tiểu học và trung học cơ sở

Có thành tích xuất sắc, nổi bật phục vụ công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học, trường trung học, tổ chức nghiên cứu khoa học, có từ 01 sáng kiến trở lên được Ủy ban nhân dân huyện công nhận, được cộng thêm 10 điểm.



2.5. Đối với các xã, thị trấn

Các xã, thị trấn được xét thưởng tối đa 10 điểm đối với các tiêu chí sau:

2.5.1. Điểm thưởng trong việc thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm

- Đạt vượt từ 101% đến dưới 120%: thưởng 1 điểm;

- Đạt vượt từ 120% đến dưới 150%: thưởng 2 điểm;

- Đạt vượt từ 150% trở lên: thưởng 3 điểm.

2.5.2. Điểm thưởng trong việc tổ chức thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới đối với các xã và điểm thưởng đối với thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị

a) Điểm thưởng trong việc tổ chức thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới đối với các xã

- Đối với các xã không thuộc xã điểm Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La:

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 2 tiêu chí: thưởng 1 điểm;

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 3 tiêu chí: thưởng 2 điểm;

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 4 tiêu chí: thưởng 3 điểm;

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 5 tiêu chí trở lên: thưởng 4 điểm;

+ Đối với những xã đã đạt từ 15 tiêu chí trở lên, trong năm hoàn thành thêm các tiêu chí và đạt 19/19 tiêu chí: thưởng 4 điểm;

+ Đối với các xã đã đạt 19/19 tiêu chí, hàng năm tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí: thưởng 4 điểm.

- Đối với các xã thuộc xã điểm Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La:

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 3 tiêu chí: thưởng 1 điểm;

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 4 tiêu chí: thưởng 2 điểm;

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 5 tiêu chí: thưởng 3 điểm;

+ Hàng năm đạt tăng thêm so với năm trước 6 tiêu chí trở lên: thưởng 4 điểm;

+ Đối với những xã đã đạt từ 15 tiêu chí trở lên, trong năm hoàn thành thêm các tiêu chí và đạt 19/19 tiêu chí: thưởng 4 điểm;

+ Đối với các xã đã đạt 19/19 tiêu chí, hàng năm tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí: thưởng 4 điểm.

b) Điểm thưởng đối với thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị

- Đạt 2/5 tiêu chuẩn: thưởng 1 điểm;

- Đạt 3/5 tiêu chuẩn: thưởng 2 điểm;

- Đạt 4/5 tiêu chuẩn: thưởng 3 điểm;

- Đạt 5/5 tiêu chuẩn (được công nhận “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”: thưởng 4 điểm;

2.5.3. Điểm thưởng về kết quả giảm hộ nghèo trên địa bàn so với năm trước

- Hoàn thành vượt từ 101% đến 120% chỉ tiêu giảm hộ nghèo theo Kế hoạch hàng năm: thưởng 1 điểm;

- Tính từ vượt 120%, cứ vượt thêm 10% chỉ tiêu giảm hộ nghèo theo Kế hoạch hàng năm: thưởng thêm 1 điểm; điểm thưởng tối đa không quá 3 điểm.



3. Trừ điểm

3.1. Tham mưu ban hành văn bản trái quy định, bị đình chỉ, huỷ bỏ bằng quyết định của cấp có thẩm quyền, một văn bản trừ 02 điểm.

3.2. Cơ quan, đơn vị có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo phản ánh, mỗi trường hợp trừ 01 điểm.

3.3. Cơ quan, đơn vị không tập trung giải quyết khiếu kiện theo thẩm quyền, dẫn đến có khiếu kiện kéo dài, phải giải quyết nhiều lần, mỗi trường hợp trừ 02 điểm.

3.4. Cơ quan, đơn vị bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, hoặc cấp có thẩm quyền có văn bản phê bình trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, mỗi lần trừ 02 điểm.

3.5. Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật trong khi thi hành công vụ, bị xử lý kỷ luật khiển trách, mỗi trường hợp trừ 01 điểm; từ cảnh cáo trở lên, mỗi trường hợp trừ 02 điểm.

3.6. Cơ quan, đơn vị không chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; báo cáo chậm so với thời gian quy định do chủ quan, mỗi lần, trừ 01 điểm.

3.7. Cơ quan, đơn vị có vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ, bị hạ một bậc xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm xếp loại.



Điều 6. Xác định kết quả xếp loại

Kết quả điểm để xếp loại của các cơ quan, đơn vị là tổng điểm sau khi được Hội đồng đánh giá xác định theo từng tiêu chí tại Quy định này.



1. Xếp loại cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp

Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện được chia thành 4 mức, cụ thể như sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.

1.1. Đạt từ 90 điểm trở lên, cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa: Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

1.2. Đạt từ 80 đến dưới 90 điểm, cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa: Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.

1.3. Đạt từ 50 đến dưới 80 điểm, cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa: Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.

1.4. Đạt dưới 50 điểm: Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.



2. Xếp loại chính quyền cơ sở

Căn cứ tổng số điểm và các điều kiện đạt được, chính quyền cơ sở được phân thành 04 loại như sau:

1.1. Đơn vị xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Đạt tổng số từ 85 điểm trở lên, trong đó đảm bảo các điều kiện sau:

- Tiêu chí 1 và tiêu chí 2 đạt điểm tối đa, các tiêu chí còn lại đạt từ 85% số điểm trở lên;

- Tỉ lệ cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 80% trở lên, không có cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ.

- Cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

1.2. Đơn vị xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Đạt tổng số từ 85 điểm trở lên nhưng không đủ các điều kiện để xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Đạt tổng số từ 70 điểm đến dưới 85 điểm, trong đó đảm bảo các điều kiện sau:

+ Tiêu chí 1 và tiêu chí 2 đạt điểm tối đa, các tiêu chí còn lại đạt từ 80% số điểm trở lên;

+ Tỉ lệ cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 75% trở lên, không có cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ.

- Cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

1.3. Đơn vị xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ

- Đạt tổng số từ 70 điểm trở lên nhưng không đủ các điều kiện để xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

- Đạt tổng số từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, các tiêu chí đạt từ 60% số điểm trở lên.

- Cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

1.4. Đơn vị xếp loại Yếu kém

- Đạt tổng số từ 50 điểm trở lên nhưng không đủ các điều kiện để xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

- Đạt tổng số dưới 50 điểm;

- Nội bộ mất đoàn kết; cán bộ cấp xã vi phạm pháp luật phải áp dụng hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc bị xử lý trách nhiệm hình sự; có vụ việc tham nhũng, lãng phí đã có kết luận của cấp có thẩm quyền.

Chương III

THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ,

HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ

Điều 7. Thẩm quyền đánh giá

Ủy ban nhân dân huyện thành lập Hội đồng đánh giá để đánh giá, xếp loại đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.



Điều 8. Thành lập Hội đồng đánh giá

1. Thành lập Hội đồng

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp huyện, thành phần Hội đồng đánh giá gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Thường trực Ủy ban nhân dân huyện.

- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng Nội vụ.

- Các Ủy viên Hội đồng gồm đại diện Lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng HĐND-UBND huyện, Thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, phòng Tư pháp, phòng Văn hóa và Thông tin huyện, Thanh tra huyện và một số cơ quan có liên quan.

Mời: Thường trực HĐND huyện, Lãnh đạo Ban Tổ chức Huyện uỷ, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Liên đoàn Lao động huyện tham gia Hội đồng.

- Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng

- Căn cứ vào quy định tại Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Hội đồng đánh giá tiến hành họp, xét, đánh giá, chấm điểm xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện theo các tiêu chí quy định và hoàn tất các thủ tục đề nghị Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá, xếp loại theo quy định.

- Căn cứ vào quy định tại văn bản này, thực hiện việc xem xét thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Điều 9. Hồ sơ và thời gian thực hiện đánh giá

1. Hồ sơ đánh giá

Sau khi hoàn thành việc tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn hoàn chỉnh hồ sơ gửi về Hội đồng đánh giá cấp huyện, để tổng hợp đánh giá phân loại hàng năm.

1.1. Đối với cơ quan chuyên môn, hồ sơ gồm có:

- Báo cáo kết quả công tác năm.

- Báo cáo tự chấm điểm của cơ quan đơn vị theo Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo Điều 4, (Phụ lục số 01, kèm theo Quy định này); báo cáo do Thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu.

- Tài liệu kiểm chứng kèm theo báo cáo.

- Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xét công nhận.

1.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, hồ sơ gồm có:

- Báo cáo kết quả công tác năm.

- Báo cáo tự chấm điểm của cơ quan đơn vị theo Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo Điều 4, (Phụ lục số 03, kèm theo Quy định này); báo cáo do Thủ trưởng cơ quan đơn vị ký tên, đóng dấu.

- Tài liệu kiểm chứng kèm theo báo cáo.

- Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xét công nhận.

1.3. Đối với các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, hồ sơ gồm có:

- Báo cáo kết quả công tác năm học.

- Báo cáo tự chấm điểm của cơ quan đơn vị theo Tiêu chuẩn đánh giá, chấm điểm đối với các trường mầm non (theo Phụ lục số 03MN, kèm theo Quy định này) Tiêu chuẩn đánh giá, chấm điểm đối với các trường tiểu học, trung học cơ sở (theo Phụ lục số 03TH, THCS, kèm theo Quy định này); báo cáo do Thủ trưởng cơ quan đơn vị ký tên, đóng dấu.

- Tài liệu kiểm chứng kèm theo báo cáo.

- Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xét công nhận.

1.4. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, hồ sơ gồm có:

- Báo cáo kết quả công tác năm.

- Báo cáo tự chấm điểm của cơ quan đơn vị theo Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các xã, thị trấn theo Điều 4, (Phụ lục số 02X, kèm theo Quy định này); báo cáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký tên, đóng dấu.

- Tài liệu kiểm chứng kèm theo báo cáo.

- Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xét công nhận.



2. Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 hàng năm, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện (trừ sự nghiệp giáo dục) và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phải gửi kết quả đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo tiêu chí quy định tại Điều 4, Chương II, kèm theo Phụ lục tương ứng với từng cơ quan, đơn vị về cơ quan thường trực hội đồng đánh giá cấp huyện (phòng Nội vụ), để thẩm định trình Hội đồng đánh giá cấp huyện xem xét, đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6 của quy định này. Việc phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị hoàn thành trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề.

Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở gửi hồ sơ chậm nhất trước ngày 15 tháng 5 hàng năm. Việc phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.



Điều 10. Quy trình, trình tự đánh giá và thẩm quyền công nhận

1. Quy trình đánh giá, xếp loại

1.1. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm, đối chiếu với tiêu chí đánh giá, thành lập Hội đồng đánh giá của cơ quan, đơn vị tiến hành tự đánh giá, chấm điểm về xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm theo quy định tại Điều 4, Chương II, kèm theo Phụ lục tương ứng với từng cơ quan, đơn vị và tự nhận mức xếp loại theo Điều 6 văn bản này, sau đó gửi toàn bộ hồ sơ và các văn bản có liên quan về Hội đồng thẩm định cấp huyện (cơ quan thường trực là phòng Nội vụ).

1.2. Phòng Nội vụ (cơ quan thường trực Hội đồng) tổng hợp, tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại các cơ quan, đơn vị.

Cơ sở để thẩm định:

- Báo cáo kết quả tự đánh giá chấm điểm xếp loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Chương II, Quy định này.

- Hồ sơ tài liệu kiểm chứng, chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo các tiêu chí quy định; các văn bản pháp luật; văn bản giao nhiệm vụ, các văn bản liên quan đến kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan có thẩm quyền; văn bản đánh giá của các tổ chức Đảng, Liên đoàn lao động huyện, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện về xếp loại các tổ chức Đảng, Đoàn thể của năm đánh giá.

1.3. Hội đồng đánh giá của Ủy ban nhân dân huyện họp, nghe báo cáo kết quả thẩm định của phòng Nội vụ, thống nhất đánh giá kết quả đánh giá, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký quyết định xếp loại và công bố kết quả xếp loại.

2. Thẩm quyền công nhận

Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.



Điều 11. Chế độ khen thưởng, kỷ luật và giám sát đánh giá

1. Kết quả đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan, đơn vị là cơ sở để xếp loại thi đua, khen thưởng; xem xét trách nhiệm người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

Các cơ quan, đơn vị được xếp loại đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật thi đua, khen thưởng.



2. Xem xét, xử lý

Các cơ quan, đơn vị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân huyện sẽ xem xét trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó liên quan của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó theo quy định hiện hành của Pháp luật.



3. Hàng năm Hội đồng đánh giá cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc giám sát, đánh giá, kiểm tra kết quả thực hiện những quy định của văn bản này. Đồng thời có biện pháp giải quyết tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, hoặc xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân có vi phạm theo quy định của Pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy định này, hàng năm có trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện (qua phòng Nội vụ).

2. Văn phòng HĐND-UBND huyện có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tham mưu tổ chức thực hiện các chương trình công tác và quy trình giải quyết công việc của các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao; định kỳ hàng tháng thống kê, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời gửi phòng Nội vụ tổng hợp chung làm cơ sở để đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch định kỳ hàng tháng thống kê tình hình chấp hành chế độ thông tin báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời gửi phòng Nội vụ tổng hợp chung làm cơ sở để đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan, đơn vị.

4. Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng HĐND-UBND, các cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, kịp thời tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định./.




TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH
Trịnh Thế Bình


tải về 110.35 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ru.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương